Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ lái xe kinh doanh vận tải

Quy định về tập huấn nghiệp vụ hoạt động vận tải

Tại Điều 16 Thông tư 12/2020/TT-BGTVT nêu rỗ

Điều 16. Tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe

1. Đối tượng tập huấn: người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe. (Thông tư cũ số 63/2014/TT-BGTVT có mục a) Đối tượng tập huấn: Người điều hành vận tải)

2. Nội dung tập huấn: theo chương trình khung của Bộ Giao thông vận tải.

3. Thời điểm tập huấn

a) Trước khi tham gia hoạt động kinh doanh vận tải;

b) Định kỳ không quá 03 năm, kể từ lần tập huấn trước đó.

4. Cán bộ tập huấn bao gồm:

a) Giáo viên chuyên ngành vận tải của các trường từ trung cấp trở lên có đào tạo chuyên ngành vận tải đường bộngười có trình độ chuyên ngành vận tải từ trung cấp trở lên;

b) Người có trình độ cao đẳng, đại học chuyên ngành khác và có kinh nghiệm tối thiểu 03 năm về quản lý, điều hành vận tải đường bộ.

5. Đơn vị kinh doanh vận tải chịu trách nhiệm tổ chức tập huấn nghiệp vụ vận tải và an toàn giao thông cho người lái xe, nhân viên phục vụ trên xe và đáp ứng các yêu cầu sau:

a) Đảm bảo đúng các nội dung theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều này;

b) Trong quá trình tổ chức tập huấn đơn vị kinh doanh vận tải được phối hợp với đơn vị vận tải khác, Hiệp hội vận tải ô tô Việt Nam, hiệp hội vận tải ô tô địa phương, cơ sở đào tạo người lái xe ô tô, trường đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức của bộ, cơ quan ngang bộ, các trường đào tạo từ trung cấp trở lên (các trường có chuyên ngành vận tải) để tổ chức tập huấn cho người lái xenhân viên phục vụ trên xe;

c) Trước khi tổ chức tập huấn, đơn vị tổ chức tập huấn thông báo đến Sở Giao thông vận tải địa phương về kế hoạch tập huấn, địa điểm, danh sách cán bộ tập huấn và danh sách học viên tham dự tập huấn để kiểm tra, giám sát;

d) Cấp Giấy chứng nhận đối với những người đã hoàn thành tập huấn theo mẫu quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này; lưu hồ sơ chương trình tập huấn và kết quả tập huấn tối thiểu trong 03 năm.

6. Sở Giao thông vận tải

a) Cử cán bộ giám sát trực tiếp hoặc giám sát thông qua camera theo dõi trực tuyến việc tập huấn của đơn vị tổ chức;

b) Không công nhận kết quả đã tập huấn và yêu cầu đơn vị tổ chức tập huấn phải thực hiện tập huấn lại theo đúng quy định đối với các trường hợp đơn vị tổ chức tập huấn không thông báo đến Sở Giao thông vận tải theo quy định tại điểm c khoản 5 Điều này hoặc không đảm bảo yêu cầu tại điểm a khoản 5 Điều này.

Sở GTVT Hà Nội cho biết sẽ dừng cấp, cấp đổi Giấy phép kinh doanh vận tải và phù hiệu, biển hiệu xe cho đến khi đơn vị chấp hành đúng quy định về tập huấn nghiệp vụ vận tải (chi tiết)

Mức xử phạt khi tài xế không có Giấy chứng nhận tập huấn nghiệp vụ vận tải

Điều 28 Nghị định 100/2019/NĐ-CP

Căn cứ theo quy định tại điểm g khoản 4 và điểm d khoản 10 Điều 28 Nghị định 100/2019/NĐ-CP như sau:

4. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:

g) Sử dụng lái xe, nhân viên phục vụ trên xe để tham gia kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô mà không được tập huấn, hướng dẫn về nghiệp vụ vận tải hành khách và an toàn giao thông theo quy định (đối với hình thức kinh doanh vận tải có quy định lái xe, nhân viên phục vụ trên xe phải được tập huấn, hướng dẫn nghiệp vụ);

 

 

Mọi thông tin vui lòng liên hệ Mr.Thắng 0966300286

Được tư vấn – giải đáp miễn phí tất cả nội dung về ngành Vận tải

 

 

THỦ TỤC HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TẬP HUẤN

 

Bước 1: Chụp CMND/CCCD, bằng lái xe, Ảnh thẻ (gửi qua ZALO, EMAIL, FACEBOOK, ….đăng ký trước 10 ngày khai giảng)

Bước 2: Tham gia khóa tập huấn theo lịch sắp xếp. ( Lịch cụ thể thông báo trước 3-5 ngày).

Bước 3 : Tập huấn xong được cấp Giấy chứng nhận

Mẫu 1 (mặt trước) Mẫu 1 (mặt sau) Mẫu 2 Mẫu 3